- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T ly hôn với chị Phạm Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1991 Đều thường trú: Thôn L, xã P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị T1 có 02 con chung là Bùi Gia T2, sinh ngày 10/01/2014 và Bùi Gia L, sinh ngày 27/8/2015. Anh T và chị T1 thỏa thuận anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung Bùi Gia T2; chị T1 tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung Bùi Gia L đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T1, anh T đến khi có yêu cầu mới. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của chị T1, anh T được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T và chị T1 khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Bùi Văn T và chị Phạm Thị T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0008368 ngày 19/9/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại anh Bùi Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THADS Khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |