vanban.org

Quyết định 242/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trụ sở: Đường N, phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử

dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 1049/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

Trụ sở: Đường N, phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Văn Tâm, địa chỉ:

Đường N, phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy

quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 17/10/2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H.

Địa chỉ: Đường Võ Văn Vân, ấp A, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương

mại Cổ phần T tổng số nợ phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín

dụng cá nhân ngày 14/11/2022 tạm tính đến ngày 04/4/2025 là 191.083.140đ (một

trăm chín mươi mốt triệu không trăm tám mươi ba nghìn một trăm bốn mươi

đồng) bao gồm: Nợ gốc là 109.216.208đ (một trăm lẻ chín triệu hai trăm mười

nghìn hai trăm lẻ tám đồng), nợ lãi là 81.866.932đ (tám mươi mốt triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi hai đồng) trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2025.

2.2. Kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, ông

Nguyễn Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 14/11/2022 và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.777.079đ

(bốn triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi chín đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí

dân sự đã nộp là 3.953.878đ (ba triệu chín trăm năm mươi ba nghìn tám trăm bảy mươi tám đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051422 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ