- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ - T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Hồng Đ và anh Châu Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng Đ, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: số nhà B, ấp P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Châu Ngọc T, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: B, Khóm C, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Hồng Đ và anh Châu Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: chị Phạm Thị Hồng Đ và anh Châu Ngọc T không có con chung, nên không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: chị Phạm Thị Hồng Đ và anh Châu Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: chị Phạm Thị Hồng Đ tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0007374 nộp ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, chị Đ được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long: 1; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vĩnh Long: 1; - Chi cục THADS Tp Vĩnh Long: 1; - UBND xã Phú Đức, huyện Long Hồ: 1; (Giấy chứng nhận kết hôn số 84, ngày 18/9/2017); - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN Đặng Thị Mỹ Thuận |