vanban.org

Quyết định 242/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị D và anh H có 03 con chung, con lớn tên là Nguyễn Văn G, sinh ngày 28/11/2011; Con thứ hai Nguyễn Văn N, sinh ngày 15/5/2013 và thứ ba Nguyễn Văn V, ngày 21/7/2014. Hiện cả 03 cháu đang sống cùng anh H. Khi ly hôn chị D và…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 242/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Mạnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2022/QĐST-HNGĐKhoái Châu, ngày 28 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D sinh năm 1986.

Quê quán: Xã A, huyện Đ, tỉnh T; HKTT: Thôn B, xã Đ1, huyện K, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ hiện ở: Thị trấn K1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1984.

Quê quán, HKTT, trú tại: Thôn B, xã Đ1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Cháu Nguyễn Văn G, sinh ngày 28/11/2011;

3.2. Cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 15/5/2013;

3.3. Cháu Nguyễn Văn V, ngày 21/7/2014.

Người giám hộ cho cháu Nguyễn Văn G, cháu Nguyễn Văn N và cháu Nguyễn Văn V là chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Mạnh H (bố, mẹ đẻ của các cháu).

Đều HKTT: Thôn B, xã Đ1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị D và anh H có 03 con chung, con lớn tên là Nguyễn Văn G, sinh ngày 28/11/2011; Con thứ hai Nguyễn Văn N, sinh ngày 15/5/2013 và thứ ba Nguyễn Văn V, ngày 21/7/2014. Hiện cả 03 cháu đang sống cùng anh H. Khi ly hôn chị D và anh H thống nhất: Giao cháu Nguyễn Văn G cho chị D và giao hai cháu (Nguyễn Văn N và Nguyễn Văn V) cho anh H để anh, chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày 20/12/2022 cho đến khi 03 cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn anh H và chị D đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị D và anh H đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị D và anh H thống nhất để chị D nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu số: 0008008 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị D 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ