- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn T yêu cầu ly hôn với bà Dương Thị Mén N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2022/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Mén N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 9 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2022, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 1977 Địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Bà Dương Thị Mén N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Mén N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Thị Ngọc H có nguyện vọng sống với bà Dương Thị Mén N; Nguyễn Thị Kim N có nguyện vọng sống với ông Nguyễn Văn T. Khi ly hôn ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Mén N thống nhất ông Nguyễn Văn T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 13/11/2011 cho bà Dương Thị Mén N trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời bà Dương Thị Mén N đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 08/4/2010 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng bà Dương Thị Mén N không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 13/11/2011; ông Nguyễn Văn T không yêu cầu bà Dương Thị Mén N cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 08/4/2010 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Mén N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị Mén N thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã T, huyện C; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |