- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Quang V, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số Z, Khu phố Z1, phường Z2, thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phan Thị Quỳnh Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số Z, Khu phố Z1, phường Z2, thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ h n nhân: Ông Lê Quang V và bà Phan Thị Quỳnh Tr tự nguyện kết h n và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường Phú Lợi, thành phố Thủ D u Một, theo Giấy chứng nhận kết h n số 342, ngày 17 tháng 5 năm 2018. Do đó, quan hệ h n nhân giữa ông Vinh và bà Trâm là hợp pháp theo quy định tại Điều 9, Điều 11 của Luật H n nhân và Gia đình năm 2000. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông Vinh và bà Trâm yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly h n. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly h n, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án c ng nhận.
. Về con chung: Kh ng có con chung nên kh ng yêu c u Tòa án xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí sơ thẩm: Ông V và bà Tr mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang V và bà Phan Thị Quỳnh Tr thuận tình ly h n.
1.2. Về con chung: Kh ng có nên kh ng đặt ra xem xét.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Quỳnh Tr và ông Lê Quang V mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050310 ngày 20/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơi nhận:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ D u Một;
- CCTHADS Tp. Thủ D u Một;
- UBND. P. Phú Lợi, TP. Thủ D u Một, tỉnh Bình Dương;
- Đương sự;
Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Lưu: HSVA, VT.