vanban.org

Quyết định 242/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thế Hợp, Nguyễn Thị Phương Thảo"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2020/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 393/2020/HNGĐ-ST ngày 10/8/2020 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Thế H – Sinh năm 1985 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Th - Sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn Thượng, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân Sự; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Thế H và Chị Nguyễn Thị Phương Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lương Thế H và Chị Nguyễn Thị Phương Th cùng xác nhận: Anh chị có 01 con chung là cháu Lương Thế Kiệt sinh ngày 29/9/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Hợp và chị Thảo khi ly hôn: Anh Lương Thế H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Thế Kiệt và không yêu cầu chị Thảo cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Phương Th có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Anh Lương Thế H và Chị Nguyễn Thị Phương Th thống nhất xác nhận: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lương Thế H tự nguyện chịu cả 150.000 ®ång án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006812 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại Anh Lương Thế H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ThÈm ph¸n

Cỡ chữ