vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu: Anh Lê Văn K – Sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 18 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 280/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Lê Văn K – Sinh năm 1973

Chị Đỗ Thị H - Sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Số nhà 026,đường Lý Công Uẩn, tổ 33, phường K, thành phố L, tỉnh C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H kết hôn với nhau ngày 29/01/1996 có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường Lào Cai, thành phố L,tỉnh C. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm trong cuộc sống thường ngày cũng như cách làm ăn kinh tế, kinh tế gia đình không tập trung, thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H đề nghị Toà án giải quyết cho anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H có hai người con chung cháu Lê Thị Hồng V, sinh ngày 26/09/1996, cháu Lê Kim N sinh ngày 14/10/2008. Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H thỏa thuận để chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Kim N đến tuổi trưởng thành (18) tuổi. Cháu Lê Thị Hồng V đã đủ tuổi trưởng thành nên anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản: Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4] Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:

Anh Lê Văn K – Sinh năm 1973

Chị Đỗ Thị H - Sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Số nhà 026,đường Lý Công Uẩn, tổ 33, phường K, thành phố L, tỉnh C.

-Về con chung: Giao cháu Lê Kim N, sinh ngày 14/10/2008 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành

(18 tuổi).Về cấp dưỡng nuôi con anh ,chị không đặt ra nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Lê Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản: Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006476 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Anh Lê Văn K và chị Đỗ Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ