vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 03/11/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 3445 quyển số 13, ngày 06/11/2006). 2. Về con chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H có 02 con chung là trẻ Huang Yao S si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1978

Địa chỉ: D602 Khối D Khu dân cư G (Lô MD2-2), phường T, Quận F, Thành phố H.

- Ông Huang Yu A, sinh năm 1978

Địa chỉ: 57/1 đường B, phường Z, quận M, Đ

Tạm trú: Lô H – 2 – CN, H-1B-CN, Khu công nghiệp M, phường P, thị xã B, tỉnh D.

Người phiên dịch cho ông Huang Yu A: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1994; Địa chỉ liên lạc: Số 214 H, phường 9, quận P, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2006 (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 03/11/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 3445 quyển số 13, ngày 06/11/2006).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không cùng tính cách, không cùng quan điểm sống về định hướng cho tương lai và không có tiếng nói chung về mọi mặt trong cuộc sống, từ từ tình cảm lạnh nhạt, không hạnh phúc và hiện nay không còn tình cảm với nhau nữa. Cả hai tìm nhiều cách giải quyết nhưng không có kết quả.

Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông Huang Yu A và bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H có 02 con chung là Huang Yao S sinh ngày 10/4/2007 và Huang Thư V sinh ngày 04/02/2014. Sau khi ly hôn, ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H thỏa thuận giao hai con chung cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huang Yu A không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 03/11/2006 vào sổ đăng ký kết hôn số 3445 quyển số 13, ngày 06/11/2006).

1.2. Về con chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H có 02 con chung là trẻ Huang Yao S sinh ngày 10/4/2007 và trẻ Huang Thư V sinh ngày 04/02/2014. Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H thỏa thuận giao hai con chung cho bà Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huang Yu A không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Huang Yu A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0026812 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huang Yu A và bà Hoàng Thị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ