vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Các đương sự; TAND TPHCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng Xuân - Nguyễn Thị Kim Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 204/2019/HNST ngày 20 tháng 03 năm 2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Hoàng X – sinh năm 1975

Địa chỉ : 462 B, phường T, quận T, Tp.Hồ Chí Minh

và bà Nguyễn Thị Kim L – sinh năm 1979

Địa chỉ: 79 ấp T, tỉnh lộ 830, xã Đh, huyện C, tỉnh L

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L cùng xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012635 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 336 ngày 08/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí: hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012635 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Hoàng X và bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ