vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị M sinh năm 1978 và anh Dương Văn H( tức Dương Quốc H) sinh năm 1976.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Chị Dương Thị M trực tiếp nuôi dưỡng Dương Ngọc H sinh 25/7/2010 và anh Dương Văn H trực tiếp nuôi Dương Công H sinh 04/12/2003, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, cho đến khi có yêu cầu. Anh Huy, chị M được quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Mai Ly Hôn anh Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị M sinh năm 1978 và anh Dương Văn H( tức Dương Quốc H) sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312 /2019/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị M sinh năm 1978

Địa chỉ: thôn H L, xã H A, huyện H H, tỉnh B G

B đơn: Anh Dương Văn H ( Dương Quốc H ) sinh; 1976.

Địa chỉ: thôn H L, xã H A, huyện H H, tỉnh B G

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18

tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị M sinh năm 1978 và anh Dương Văn H( tức Dương Quốc H) sinh năm 1976.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị Dương Thị M trực tiếp nuôi dưỡng Dương Ngọc H sinh 25/7/2010 và anh Dương Văn H trực tiếp nuôi Dương Công H sinh 04/12/2003, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào, cho đến khi có yêu cầu. Anh Huy, chị M được quyền đi lại thăm non con không ai được cản trở chị M, anhHthực hiện quyền này.

*Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: cả Chị Dương Thị M và Dương VănHđều xác định vợ chồng không có tài sản chung gì, vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay, ruộng canh tác, công sức không có, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Chị Dương Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000356 ngày 29/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả lại chị Dương Thị M số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ