- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 242/2019/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 22 tháng 10 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lan A, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu 5, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Bị đơn: Anh Đặng Tiến H, sinh năm 1978, địa chỉ: Phi đội 1 kỹ thuật, Trung đoàn không quân E 923, thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến H có 02 (hai) con chung là cháu Đặng Gia T, sinh ngày 06/02/2004 và cháu Đặng Thanh T, sinh ngày 09/12/2009. Chị Lê Thị Lan A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đặng Thanh T, anh Đặng Tiến H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đặng Gia T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị Lan A và anh Đặng Tiến H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Lan A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Lan A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004736 ngày 30/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Lê Thị Lan A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã TT. S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |