vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Huyền N và anh Đinh Mạnh C. 2.

Về con chung: Chị Bùi Huyền N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Trung N - sinh ngày: 08/12/2018 kể từ tháng 12/2019 đến khi con chung thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Đinh Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Bùi Huyện N xin ly hôn anh Đinh Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Huyền N và anh Đinh Mạnh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Huyền N - sinh năm: 2000 Địa chỉ: Khu 8, Xóm M, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (Chỗ ở: Xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ) * Bị đơn: Anh Đinh Mạnh C - sinh năm: 1996 Địa chỉ: Khu 8, Xóm M, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Huyền N và anh Đinh Mạnh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Bùi Huyền N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Trung N - sinh ngày: 08/12/2018 kể từ tháng 12/2019 đến khi con chung thành niên. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Đinh Mạnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .

- Về tài sản chung: Chị N và anh C xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị N và anh C xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị N và anh C xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Bùi Huyền N chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001949 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Sơn. Chị Bùi Huyền N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ