- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh N yêu cầu ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang N và chị Võ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN Số: 242/2019/QĐST- HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 31 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang N - Sinh năm 1980
Địa chỉ: Xóm 5, xã Ng L, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Võ Thị H - Sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm 5, xã Ng L, huyện Ng L, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang N và chị Võ Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Yến Nh (nữ), sinh ngày 15/01/2013 cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Nguyễn Quang N cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Nh) cho chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi cháu Nh trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Quang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh N lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Quang N và chị Võ Thị H thỏa thuận anh Ninh là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) áp phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N đã nộp đầy đủ tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0005768, ngày 24/9/2019 tại chi cục thi hành án huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. Nơi nhânh:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã Ng L; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Dương |