vanban.org

Quyết định 242/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã C, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2018/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lý

2. Bà Ngô Thị Thu Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã C, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy H1 thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy H1 thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Trần Thị T nhận nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0008793 ngày 07/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ