- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc A và anh Nguyễn Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc A, sinh năm 1993; Địa chỉ: 042/GN, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc A và anh Nguyễn Tấn Đ. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 87/2015 ngày 07/10/2015 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Chị A và anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Lê Ngọc A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Gia K, sinh ngày 01/5/2016. Anh Nguyễn Tấn Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 10/8/2018. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Lê Ngọc A đồng ý nộp và được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017804 ngày 23/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ, chị A được nhận lại 800.000đ (Tám trăm ngìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Mộng Tuyền |