- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyễn Thị H - Hoàng Thị B "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2018/TLST-DS ngày 17/11/2018 về “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và yêu cầu giải quyết hậu quả”, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2018/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 17 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngọ Thị Thanh Hảo Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Biên; Ông Vũ Ngọc Hân Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, khoản 4 Điều 157; khoản 5 Điều 161; khoản 4 Điều 165; khoản 2 Điều 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập, trong vụ án không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 139/2018/TLST-DS ngày 17/11/2018 về “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và yêu cầu giải quyết hậu quả”, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976. Đại chỉ: Số A, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: 1. Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1955. Địa chỉ: Số B, thị trấn C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. 2. Văn phòng công chứng X Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn D - Trưởng văn phòng. Địa chỉ: Số A1, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thúy T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Đường X, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bắc Giang. 2. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số C1, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Giáp Thị V - Luật sư, Văn phòng luật sư K . Địa chỉ: Số H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2.2. Về án phí: 2.2.1. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí là 16.200.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2012/05757 ngày 17/11/2016 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B. 2.2.2. Trả lại bà Nguyễn Thúy T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2012/06587 ngày 12/02/2018 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B. 2.3. Về chi phí tố tụng: 2.3.1. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 1.500.000 đồng chi phí giám định và 2.000.000 đồng chi phí định giá tài sản. Xác định chị Hồng đã thi hành xong. 2.3.2. Bà Nguyễn Thúy T phải chịu 1.500.000 đồng chi phí giám định. Xác định bà T đã thi hành xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - VKSND TP. B; - Cục Thi hành án dân sự thành phố B; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Ngọ Thị Thanh Hảo |