- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2018/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 329/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa: Ông Trần Năng T, sinh năm 1930; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Ngõ T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; Bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T), sinh năm 1946; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tập thể K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T) không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về tài sản chung: Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T) thống nhất xác nhận ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về nợ: Ông Trần Năng T và bà Trần Hoàng T(tức: Trần Thị T) thống nhất xác nhận ông bà không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về lệ phí: Ông Trần Năng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đã nộp tại Biên lai số 0007055 ngày 23/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa; - UBND phường T, quận Đ, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |