vanban.org

Quyết định 241A/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: N, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyễn Thị Hà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241A/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Địa chỉ: N, phường X, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Phước Đại D (Giấy uỷ quyền số 854/2018/GUQ-CNTTH ngày 29/12/2018). Địa chỉ: N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Hà T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Căn hộ số nhà Q, chung cư B, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 06/11/2019 bà Võ Thị Hà T thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền theo Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số: LD 1428000206 ngày 07/10/2014 với số tiền tổng cộng là: 33.475.386đồng, trong đó tiền nợ gốc: 17.935.000đồng, tiền lãi trong hạn: 5.712.000đồng, lãi quá hạn là: 9.828.386đồng.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận bà Võ Thị Hà T trả số tiền nợ tổng cộng là: 33.475.386đồng, trong đó tiền nợ gốc: 17.935.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 5.712.000đồng, lãi quá hạn là: 9.828.386đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S vào ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 07/11/2019 bà Võ Thị Hà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều số: LD 1428000206 ngày 07/10/2014 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thoả thuận bà Võ Thị Hà T chịu toàn bộ số tiền án phí là 836.884đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 768.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/008166 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ