vanban.org

Quyết định 241 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn N và bà Ngạc Thị Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Ông Đinh Văn N và bà Ngạc Thị Th có 02 con chung là: Cháu Đinh Thị Bích Ngọc, sinh ngày 12/8/1997 và cháu Đinh N Anh, sinh ngày 02/8/2002. Cháu Ngọc đã thành niên, vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết. Giao cháu N Anh cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Th anh N TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn N và bà Ngạc Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
H
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2018/QĐST-việc HNGĐN Từ Liêm, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 368/2018/TLST-việc HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2018, giữa:

Ngƣời yêu cầu: - Ông Đinh Văn N - Sinh năm: 1962;

Địa chỉ: Số nhà 7, tập thể Bộ đội Biên phòng, tổ dân phố An Thái, phường Đại Mỗ, quận N Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Bà Ngạc Thị Th - Sinh năm: 1974;

Địa chỉ: Tổ 10, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 - Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 07 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn N và bà Ngạc Thị Th.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Ông Đinh Văn N và bà Ngạc Thị Th có 02 con chung là: Cháu Đinh Thị Bích Ngọc, sinh ngày 12/8/1997 và cháu Đinh N Anh, sinh ngày 02/8/2002. Cháu Ngọc đã thành niên, vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết. Giao cháu N Anh cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con, ông N và bà Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông N và bà Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Ngạc Thị Th tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ghi nhận bà Th đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình (Theo biên lai số 08015, ngày 27/8/2018) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm. Bà Th đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ