vanban.org

Quyết định 241/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Q và ông Võ Ngọc L thuận tình ly (Giấy chứng nhận kết hôn số: 111 của Ủy ban nhân dân phường G, Quận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Q, sinh năm 1989; địa chỉ: Số A Khu phố B, phường C,

Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Võ Ngọc L, sinh năm 1984; địa chỉ: Số D Khu phố E, phường F,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 111 của Ủy ban nhân dân phường

G, Quận H (Nay là Ủy ban nhân dân phường I), Thành phố Hồ Chí Minh cấp

ngày 24 tháng 6 năm 2016, có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Trần Thị Q và

ông Võ Ngọc L được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp

theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 09/01/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 23/01/2026, bà Trần Thị Q và ông Võ Ngọc L yêu cầu Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn bà

Trần Thị Q được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung

tên Võ Trần Khánh A, sinh ngày 19/10/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và

ông Võ Ngọc L không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa

án giải quyết; về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/01/2026 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Q và ông Võ Ngọc L thuận tình ly

hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 111 của Ủy ban nhân dân phường G, Quận

H (Nay là Ủy ban nhân dân phường I), Thành phố Hồ Chí Minh ngày 24 tháng 6 năm 2016 hết hiệu lực).

- Về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trần Thị Q được

quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung tên Võ Trần Khánh A, sinh ngày 19/10/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Võ Ngọc L không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng,

bà Trần Thị Q và ông Võ Ngọc L phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004653 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ