vanban.org

Quyết định 241/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Ksor H và anh Nay Y có 01 con chung là Ksor H1, sinh ngày 25/4/2022. Khi ly hôn chị Ksor H và anh Nay Y tự nguyện, thống nhất giao con chung chưa thành niên là Ksor H1, sinh ngày 25/4/2022 cho chị Ksor H trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ksor H-Nay Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 331/2026/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ksor H, sinh năm 2005

Địa chỉ: Buôn T, xã U, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nay Y, sinh năm 2004

Địa chỉ: Thôn C (Buôn H’Lang cũ), xã I, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ksor H và anh Nay Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Ksor H và anh Nay Y có 01 con chung là Ksor H1, sinh ngày 25/4/2022. Khi ly hôn chị Ksor H và anh Nay Y tự nguyện, thống nhất giao con chung chưa thành niên là Ksor H1, sinh ngày 25/4/2022 cho chị Ksor H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 10/9/2026 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Nay Y có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Nay Y được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Ksor H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu anh Nay Y lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nay Y tự nguyện có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Ksor H1, sinh ngày 25/4/2022 hàng tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2026 và chấm dứt khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó chị Ksor H phải chịu 75.000 đồng và anh Nay Y phải chịu 75.000 đồng. Chị Ksor H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cả phần của anh Nay Y nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp trước đây là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000620 ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Ksor H 300.000 đồng - 150.000 đồng = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch.

Án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thống nhất, thoả thuận được với nhau về việc giải quyết chỉ phải chịu 50% là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nay Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ