- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Duy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 –VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 289/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Phạm Duy H1, sinh năm 1983; Địa chỉ ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Duy H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc H và ông Phạm Duy H1 thuận tình ly hôn. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 03 người con chung tên Phạm Lê Duy K, sinh ngày 02/6/2011; Phạm Lê Hồng N, sinh ngày 21/02/2013; Phạm Lê Hồng N1, sinh ngày 21/02/2013, hiện nay 03 người con đang sống chung với ông H1. Sau khi ly hôn, ông H1 được quyền trực tiếp nuôi 03 người con chung tên Phạm Lê Duy K, Phạm Lê Hồng N, Phạm Lê Hồng N1, ghi nhận ông H1 không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi 03 người con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H và ông H1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông H1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà H tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010309 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng TT, KT và THA) (1b); - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |