- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2025/QĐST - DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/8/2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/TLST-DS ngày 25/02/2025.
XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu P, sinh ngày 04/11/1953 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/11/2021 Địa chỉ: phường Q, TPHCM
(cũ là phường U, quận V, TPHCM) Bị đơn: Ông Mai Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 21/7/1969 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021 Địa chỉ: phường I, quận B, TPHCM Địa chỉ liên lạc: phường N, TPHCM Tạm trú: phường Z, quận G, TPHCM (Nay là phường H, thành phố Hồ Chí Minh) Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH ĐP Trụ sở: phường N, TPHCM Đại diện pháp luật: Ông Mai Nguyễn Ngọc A Người làm chứng: Ông Huỳnh Quang T, sinh ngày 20/12/1953 Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021 Địa chỉ: phường S, quận R, TPHCM Địa chỉ liên lạc: phường Q, TPHCM
(cũ là phường U, quận V, TPHCM) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà P không yêu cầu Công ty TNHH ĐP và ông M Mai Nguyễn Ngọc A liên đới nghĩa vụ thanh toán nợ cho bà Nguyễn Thu P. 2.2 Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Mai Nguyễn Ngọc A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thu P số tiền 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng); theo Biên bản xác nhận công nợ ngày 01/10/2018. Thanh toán như sau:
- Lần 01, ngày 31/12/2025, thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- Lần 02, ngày 31/12/2026 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là 19.900.000.000 đồng (mười chín tỷ, chín trăm triệu đồng); Và lãi phát sinh tính từ ngày 02/8/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ, theo mức lãi suất 20%/ năm. 2.3 Trường hợp ông Mai Nguyễn Ngọc A không tự nguyện thanh toán hoặc vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì bà Nguyễn Thu P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án làm một lần đối với toàn bộ số nợ chưa thanh toán. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thu P, sinh năm 1953, thuộc trường hợp người cao tuổi, đã được miễn đóng tạm ứng án phí nên không có án phí hoàn lại.
- Ông Mai Nguyễn Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 64.000.000 đồng (sáu mươi bốn triệu đồng). 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - THADS TPHCM; - VKSND KV7; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |