vanban.org

Quyết định 241/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T1 với chị Võ Thị Kiều D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T1 đồng ý giao con chung tên Nguyễn Võ Hồng A, sinh ngày 26/01/2015 cho chị D nuôi dưỡng, anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đồng cho đến khi cháu Hồng A tròn 18 tuổi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hôn giữa anh thắng và diễm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T1 với chị Võ Thị Kiều D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2024/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa;

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983

Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Chị Võ Thị Kiều D, sinh năm 1982

Nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T1 với chị Võ Thị Kiều D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T1 đồng ý giao con chung tên Nguyễn Võ Hồng A, sinh ngày 26/01/2015 cho chị D nuôi dưỡng, anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đồng cho đến khi cháu Hồng A tròn 18 tuổi

Anh T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung; về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T1 với chị Võ Thị Kiều D trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0014192 ngày 29/5/2024 của Chi cục thi hành án huyện Tam Bình nên không phải nộp thêm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ