- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn L, Phan Thị Trà M ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Văn L và bị đơn Phan Thị Trà M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Trần Văn L – sinh năm 1996; Trú tại: Ấp T, thị trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Phan Thị Trà M – sinh năm 2002; Trú tại: đường C, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Văn L và bị đơn Phan Thị Trà M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 01 con chung là Trần Phan Mỹ D, sinh ngày 29/12/2018. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất giao con chung Trần Phan Mỹ D cho nguyên đơn Trần Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Phan Thị Trà M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012509 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND thị trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang (số 41/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hằng |