vanban.org

Quyết định 241/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 20/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bảo Việt Trụ sở: Số 16 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------
Số:241/2023/QĐST- DS
Long Biên, ngày 20 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/11/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 156/2023/TLST - DSST ngày 23/10/2023 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội và Pháp lệnh án phí và lệ phí.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày10/11/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bảo Việt

Trụ sở: Số 16 Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Th – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn C

(Theo Giấy ủy quyền số 6495/2023/UQ-BVB ngày 08/9/2023 của Ngân hàng TMCP Bảo Việt)

Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Tuấn Tr, sinh năm 1986

HKTT: Tổ 16, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Chị Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1985

HKTT: Tổ 2, phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Tr, chị Ph: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1964; HKTT và chỗ ở: Số 26 ngách 615/3 Nguyễn Văn C, tổ 16, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Vũ Mỹ L, sinh năm 1996

HKTT: Tổ 16, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của chị L: Ông Vũ Ngọc Th, sinh năm 1952; HKTT và chỗ ở: Số 26 ngách 615/3 Nguyễn Văn C, tổ 16, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Bà Phạm Thị H, sinh năm 1964

HKTT và chỗ ở: Số 26 ngách 615/3 Nguyễn Văn C, tổ 16 phường G, quận L, thành phố Hà Nội.

3. Ông Vũ Ngọc Th, sinh năm 1952

HKTT và chỗ ở: Số 26 ngách 615/3 Nguyễn Văn C, tổ 16, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Tuấn Tr và chị Nguyễn Thu Ph xác nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bảo Việt các khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (Đối với Khách hàng là cá nhân có TSBĐ) số: 0859-2019-HĐTC2-BVB038 ký ngày 17/12/2019 tạm tính đến hết ngày 09/11/2023 gồm các khoản sau cụ thể:

+ Nợ gốc: 599.931.506 đồng

+ Nợ lãi trong hạn: 45.726.286 đồng

+ Nợ lãi quá hạn: 343.908.681 đồng

+ Lãi chậm trả lãi: 14.426.754 đồng

Tổng số tiền là: : 1.003.993.227 đồng (Một tỷ không trăm linh ba triệu chín trăm chín mươi ba nghìn hai trăm hai mươi bẩy đồng).

Anh Nguyễn Tuấn Tr và chị Nguyễn Thu Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 10/11/2023 theo thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (Đối với Khách hàng là cá nhân có TSBĐ) số: 0859-2019-HĐTC2-BVB038 ký ngày 17/12/2019 đến ngày thanh toán hết nghĩa vụ cho ngân hàng TMCP Bảo Việt.

2.2 Thời hạn trả nợ: chậm nhất đến hết ngày 10/01/2024 Anh Nguyễn Tuấn Tr và chị Nguyễn Thu Ph phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, lãi chậm trả trên.

Trường hợp anh Tr và chị Ph vi phạm thời hạn trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Bảo Việt có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo cho khoản vay là toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 163, tờ bản đồ: TĐ, địa chỉ: Số 26, ngách 615/3 Nguyễn Văn C, phường G, quận Long Biên, Hà Nội. Theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CS 827668, số vào sổ cấp GCN: CS_LB 22984 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 05/11/2019 cho anh Nguyễn Tuấn Tr và chị Vũ Mỹ L.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Tr và chị Ph đối với BAOVIET Bank. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Tr và chị Ph vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho BAOVIET Bank.

III.Về án phí :Anh Nguyễn Tuấn Tr và chị Nguyễn Thu Ph chịu 21.059.898 (Hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi chín nghìn tám trăm chín mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bảo Việt số tiền 20.500.000 đồng (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 000000723231ngày 17/10/2023 chuyển vào số tài khoản 3949.0.1048583 tại KBNN quận Long Biên, thành phố Hà Nội, đơn vị nhận tiền: Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ