vanban.org

Quyết định 241/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh M và bà Huỳnh Như H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông M và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Hạo N (nam) sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Nhã T (nữ) sinh ngày 06/3/2015. Ông bà thống nhất giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu T cho ông M t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HAO - MINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2020/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 02 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 486/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Huỳnh Như H, sinh năm 1995

Địa chỉ: Nguyễn Trãi, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ

2. Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1989

Địa chỉ: Bùi Điền, phường 4, quận 8, TPHCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh M và bà Huỳnh Như H tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường 4, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 213/2013, quyển số 02 ngày 03/10/2013. Trong thời gian chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên ông bà có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Ông M và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Hạo N (nam) sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Nhã T (nữ) sinh ngày 06/3/2015. Ông bà thống nhất giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu T cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông M và bà H trình bày không có nợ chung. Ông bà tự thỏa thuận về tài sản chung.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông P và bà T không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh M và bà Huỳnh Như H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông M và bà H có 02 con chung tên Nguyễn Hạo N (nam) sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Nhã T (nữ) sinh ngày 06/3/2015. Ông bà thống nhất giao cháu N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu T cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông M và bà H tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Thanh M và bà Huỳnh Như H mỗi người phải chịu 150.000đồng. Bà H tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông M, cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 002987 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thì bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ