- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-T"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thúy N; nơi cư trú: Phố C, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Bùi Văn T; nơi cư trú: Phố C, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T có hai con chung là Bùi Văn T1, sinh ngày 22/01/1996 và Bùi Minh H, sinh ngày 19/4/1999. Khi ly hôn, các con Bùi Văn T1 và Bùi Minh H đều đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị N nhận nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T có hai con chung là Bùi Văn T1, sinh ngày 22 tháng 01 năm 1996 và Bùi Minh H, sinh ngày 19 tháng 4 năm 1999. Khi ly hôn, các con Bùi Văn T1 và Bùi Minh Hđều đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị N nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 6567 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Bùi Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô quyền;
- UBND phường Gia Viên, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 25/11/1994);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Nguyễn!Minh!Thu