vanban.org

Quyết định 241/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 15/3/2013 và ông Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu cháu Lê Hoàng Bảo K1,sinh ngày: 26/11/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2020/TLST-HNGĐ Ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Ông Lê Văn T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: đường L, Tổ 63, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng

- Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm: 1993. Địa chỉ: đường V, Tổ 65, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Lê Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Phước An, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140 ngày 27/8/2012). Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại tổ 65 phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào khoảng đầu năm 2016. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách chăm sóc gia đình, nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau và sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Tại phiên hòa giải, bà K và ông T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà K là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy K.

Về con chung: Ông Lê Văn T và tôi có 02 con chung là: cháu Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 15/3/2013 và cháu Lê Hoàng Bảo K1,sinh ngày: 26/11/2014. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và ông Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu K1 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy K không yêu cầu Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Thúy K xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà K đã nộp theo biên lai thu số 0001302 ngày 13/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thúy K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 15/3/2013 và ông Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu cháu Lê Hoàng Bảo K1,sinh ngày: 26/11/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Lê Văn T xác định không có và không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà K đã nộp theo biên lai thu số 0001302 ngày 13/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Thúy K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Đôc thẩm.

Cỡ chữ