vanban.org

Quyết định 241/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Nguyễn Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thu A- sinh ngày 08/10/2007 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Thị B- sinh ngày 13/11/2009 cho anh P được tiếp tục nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2020/QĐST- HNGĐK, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2020/TLST – HNGĐ ngày 02/12/2020 về việc xin ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L- sinh năm 1987

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1986.

Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn Q- xã T-huyện K- tỉnh Hưng Yên.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: cháu Nguyễn Thu A- sinh ngày 08/10/2007 và cháu Nguyễn Thị B- sinh ngày 13/11/2009. Người giám hộ cho cháu A, cháu B là chị Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Văn P là bố mẹ đẻ của các cháu. Đều trú tại: Thôn Q- xã T- huyện K- tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 - Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147– Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Nguyễn Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thu A- sinh ngày 08/10/2007 cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Thị B- sinh ngày 13/11/2009 cho anh P được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu B cho đến khi cháu B trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và anh P đều không yêu cầu tòa tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị L, anh P đều có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị L và anh P đều khẳng định không có gì L quan, không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được anh P nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002475 ngày 02/12/2020, nên chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ