- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Bé D - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2020/QĐST–HNGĐ | C, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ch Hồ Th é D, sinh năm 1997
Đ a ch c trú: p C, x T, huyện C, t nh Cà Mau.
Bị đơn: nh Tr n Văn H, sinh năm 1987
Đ a ch c trú: p Đ, x T, huyện C, t nh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về hôn nhân: Ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H thống nhất không có con chung.
- Về tài sản chung: Ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H xác đ nh không có tài sản chung nên không yêu c u giải quyết.
- Về nợ chung: Ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H thống nhất trong thời gian chung sống không có nợ ai, c ng không ai nợ anh ch nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ch Hồ Th é D và anh Tr n Văn H mỗi ng ời phải ch u số tiền là 75.000 đồng. Ch D và anh H thống nhất do ch D nộp thay cho anh H nên ch D phải ch u toàn bộ án phí số tiền là 150.000 đồng. Ch D có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005711, ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Sau khi đối trừ, ch D đ ợc nhận lại số tiền là 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T ND t nh Cà Mau; - Chi cục TH DS huyện C; - VKSND huyện C; - UBND x T; - Đ ơng sự; - L u hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Thị Trúc Hằng |