- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Dũng - Nguyễn Ngọc Thanh Châu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Ngọc Thanh C .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 241/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 744/TLST-HN ngày 20 tháng 11 năm 2019 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1976.
Hộ khẩu thường trú: Số 59 đường Đ, khu phố 4, Phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc Thanh C, sinh năm 1975.
Hộ khẩu thường trú: Số 59 đường Đ, khu phố 4, Phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Tiến D và bà Nguyễn Ngọc Thanh C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 02 con chung tên Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh Chi, sinh ngày 09/11/1996 đã trưởng thành và Nguyễn Thanh Danh, sinh ngày 19/5/2005. Sau khi ly hôn ông D và bà C thống nhất bà C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Danh. Ông D không cấp dưỡng nuôi con. Ông Trung có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
* Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông D tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà C tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông D, bà C mỗi người đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0000567 ngày 20/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TG; - VKSND TP M; - Chi cục THADS TP M; - UBND xã T, TP M; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trƣờng |