vanban.org

Quyết định 241/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị V Ng c và anh Đ ng Huy Y Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ánh - Yên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Số: 241 /2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 397/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019, giữa:

* NguY đơn: Chị Vũ Ng c Á– sinh năm 1996

* Bị đơn: Anh Đ ng Huy Y - sinh năm 1991

Đều có nơi ĐKHKTT: thôn Đ ng Giang, H a h , huyện Ứng H a, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị V Ng c và anh Đ ng Huy Y

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Chị V Ng c và anh Đ ng Huy Y thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị V Ng c và anh Đ ng Huy Y đều ác nhận có 01 con chung là Đ ng Hải ến - sinh ngày 30/11/2014. Sau ly hôn giao chị trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đ ng Hải ến; Tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con của anh Y cho đến khi có yêu cầu ho c có sự thay đổi khác.

Anh Y cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.

* Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên tự thỏa thuận và không yêu cầu t a giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí T a án;

Chấp nhận sự tự nguyện của chị nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đ nộp, chị tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí c n lại theo Biên lai số 0009395 ngày 07/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng H a.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ