- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN NGUYỄN THỊ VÂN A - NGUYỄN HỮU D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 241/2019/QĐST - HNGĐ | Đô Lương, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1997
Nơi cư trú: Khối 08, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Khối 09, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn
Hữu D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D có 01 con chung cháu Nguyễn Hữu Gia B, sinh ngày 10/11/2018.
Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D thỏa thuận thống nhất: Anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hữu Gia B cho đến khi cháu Gia Bảo tròn 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vân A.
Chị Nguyễn Thị Vân A cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trở.
Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D thống nhất vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Hữu D thỏa thuận chị Nguyễn Thị Vân A nhận trách nhiệm chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Vân A 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005225 ngày 14 tháng 10 năm 2019.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSDND huyÖn §« L ¬ng; - Chi côc THA d©n sù huyÖn §« L ¬ng; - UBND thị trấn Đô Lương ; - § ¬ng sù; - TAND tØnh NghÖ An; - L u hå s¬ vô ¸n. | ThÈm ph¸n TrÇn V¨n K |