- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Châu Thị L và anh Trịnh Văn T. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 56 ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th lý số 367/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: chị Châu Thị L, sinh năm 1978; địa chỉ ấp 2, xã X, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: anh Trịnh Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ ấp L, xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Châu Thị L và anh Trịnh Văn T. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 56 ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
- Về con chung: chị Châu Thị L được quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Trịnh Châu P sinh ngày 06/11/2002 và Trịnh Minh P sinh năm 19/11/2009 (phù hợp với nguyện vọng của con chung tại biên bản lấy ý kiến ngày 10/8/2018). Ghi nhận chị L tự nguyện kh ng yêu cầu anh T cấp dưỡng nu i con chung.
Anh T có quyền thăm nom con chung, kh ng ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nu i con và cấp dưỡng nu i con chung.
- Về T sản chung: hiện hai bên kh ng tranh chấp.
- Về nợ chung: kh ng có.
- Án phí h n nhân và gia đình s thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng) chị Châu Thị L đ ng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017778 ngày 16/7/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T. Do đó, chi L được nhận lại số tiền còn dư là 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện T; - UBND xã N; - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |