vanban.org

Quyết định 241/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H. 2.

Về con chung: vợ chồng không có con chung. Về tài sản: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2017/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2017/TLST/HNGĐ, Ngày 06 tháng 12 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - Sinh ngày 18 tháng 8 năm 1984. Địa chỉ: xóm TT, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nơi làm việc: Trại Giam số X, Tổng cục N, Bộ Công An, Xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh ngày 06 tháng 01 năm 1994. Địa chỉ: xóm TT, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nơi làm việc: xóm TT, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào các Điều 54, 55, khoản 1 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận anh Trần Văn T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn của T được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành (biên lai thu tiền số: 0006697, ngày 04/12/2017), còn lại trả cho anh Trần Văn T 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ