- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Đậu Trọng H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2403/2022/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2302/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, năm sinh: 1980
Hộ khẩu thường trú: 113/4 Đường X, khu phố Y, phường A, Thành phố B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đậu Trọng H, năm sinh: 1977
Hộ khẩu thường trú: 113/4 Đường X, khu phố Y, phường A, Thành phố B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú tại: 24 VT, Phường C, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2022;
XẾT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Đậu Trọng H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Đậu Trọng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà T và ông H có 02 con chung tên Đậu Minh T1, sinh ngày 01/01/2017 và Đậu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23/3/2019. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Đậu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23/3/2019. Ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Đậu Minh T1, sinh ngày 01/01/2017. Ghi nhận sự tự nguyện ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con đối với trẻ T1.
Ông H cấp dưỡng nuôi con Đậu Nguyễn Hoàng P 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 10/12/2022 cho đến khi trẻ Phương đủ tuổi trưởng thành.
Ông H, bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông, bà khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Tuyết tự nguyện chịu. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0018936 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh ; - TAND TP HCM ; - UBND quận Liên Chiểu, Thành phố Đã Nẵng; - Lưu : Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |