vanban.org

Quyết định 240/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1970.

Số tiền bà Nguyễn Thế H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn E là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức trả nợ: Bà H trả dần cho ông E mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi hết số tiền trên. Kể từ ngày ông E có đơn yêu cầu thi hành án, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn E kiện Nguyễn Thế H đòi tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên.

- Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Phùng Văn Long.

+ Ông Tạ Công Minh.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phục, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Ngày 19 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số 182/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2023/QĐXXST-DS ngày 06/7/2023 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1970 (Có mặt). Trú tại: Số X, Quốc lộ A, Phường D, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thế H, sinh năm 1972 (Có mặt). Trú tại: Ấp A, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. * Người làm chứng: Nguyễn Hoàng Th, sinh năm 1964. Trú tại:Số Z, đường T, Phường C, Quận D, Tp. H.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

- Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 246, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1970. Trú tại: Số X, Quốc lộ A, Phường D, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thế H, sinh năm 1972. Trú tại: Ấp A, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Số tiền bà Nguyễn Thế H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn E là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

- Thời gian và phương thức trả nợ: Bà H trả dần cho ông E mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi hết số tiền trên. Kể từ ngày ông E có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H chậm trả số tiền nêu trên thì bà H còn phải trả tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3. Về án phí: 3.1 Ông Trần Văn E phải chịu 2.000.000 đồng án phí trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Em đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai số 0021729 ngày 09/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, được cấn trừ nên được xem như ông đã thi hành xong. 3.2 Bà Nguyễn Thế H phải chịu 2.000.000 đồng. 4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ