vanban.org

Quyết định 240/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hồ Đức C và chị Dương Thị M. Giấy chứng nhận kết hôn số 181/2002 ngày 26/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: có 02 con chung là các cháu Hồ Thị Tuyết D, sinh năm 2002; cháu Hồ Đức D1, sinh năm 2007 hiện nay các cháu đều đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị M - Hồ Đức C - Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hồ Đức C và chị Dương Thị M. Giấy chứng nhận kết hôn số 181/2002 ngày 26/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 417/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: chị Dương Thị M, sinh năm 1978.

- Bị đơn: anh Hồ Đức C, sinh năm 1971

Trú tại: thôn N, xã N, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hồ Đức C và chị Dương Thị M. Giấy chứng nhận kết hôn số 181/2002 ngày 26/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: có 02 con chung là các cháu Hồ Thị Tuyết D, sinh năm 2002; cháu Hồ Đức D1, sinh năm 2007 hiện nay các cháu đều đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

b. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: chị Dương Thị M nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0003892 ngày 10/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; Thi hành án dân sự thành phố Đ hoàn trả lại cho chị Dương Thị M số tiền nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ