vanban.org

Quyết định 240/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A. Giao con chung cháu Lê Bảo A1, sinh ngày 12/8/2016 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 17/3/2018 cho ông Lê Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Anh - Lê Văn Sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 98/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Trần Thị Kim A, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 25/02/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ thường trú: 714/17 Lý Nam Đế, K1, Thừa Thiên Huế. Nơi ở hiện tại: Tổ 19, khu phố T1, phường P, tỉnh Đồng Nai. 2/ Ông Lê Văn S, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 12/06/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Tổ 19, khu phố T, phường P, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A có 03 con chung cháu Lê Bảo A1, sinh ngày 12/8/2016, cháu Lê Minh K, sinh ngày 17/3/2018 và cháu Lê Ngọc Đức T, sinh ngày 21/02/2024. Giao con chung cháu Lê Bảo A1, sinh ngày 12/8/2016 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 17/3/2018 cho ông Lê Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung cháu Lê Ngọc Đức T, sinh ngày 21/02/2024 cho bà Trần Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A. Giao con chung cháu Lê Bảo A1, sinh ngày 12/8/2016 và cháu Lê Minh K, sinh ngày 17/3/2018 cho ông Lê Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung cháu Lê Ngọc Đức T, sinh ngày 21/02/2024 cho bà Trần Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí: Ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0007870 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được tính trừ vào lệ phí ông Lê Văn S và bà Trần Thị Kim A đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ