vanban.org

Quyết định 240/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại nhà ở”giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lai - Tri"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại nhà ở”giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại nhà ở”.

Xét thấy: Ngày 05 tháng 12 năm 2025, anh Võ Trần D – người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Cao Thị L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Cao Văn T, bà Phan Thị B. Ngày 08 tháng 12 năm 2025, bị đơn ông Cao Văn T có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lâm Thị Chu . Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút yêu cầu phản tố của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và đòi lại nhà ở”giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).

Người đại diện theo ủy quyền của bà L: anh Võ Trần D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long (xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre cũ).

- Bị đơn: 1. Ông Cao Văn T, sinh năm 1973.

2. Bà Phan Thị B, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lâm Thị C, sinh năm 1942.

2. Bà Cao Thị D1, sinh năm 1979.

3. Bà Cao Thị Bé S, sinh năm 1971.

4. Bà Cao Thị Anh T1, sinh năm 1981.

5. Ông Cao Văn N, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).

Người đại diện theo ủy quyền của bà C, bà Bé S, bà D1: anh Võ Trần D, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long (xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre cũ).

6. Anh Cao Huy L1, sinh năm 1994.

7. Chị Cao Thị Tuyết H, sinh năm 1996.

8. Chị Trịnh Thị Như Ý, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).

Người đại diện theo ủy quyền của anh Huy L1: chị Trịnh Thị Như Ý, sinh năm 1998.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H: bà Phan Thị B, sinh năm 1972.

2. Về chi phí tố tụng: 11.467.000đ (Mười một triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) nguyên đơn bà Cao Thị L chịu và đã thanh toán xong.

3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

- Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Cao Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003214 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long).

- Hoàn trả lại cho bị đơn ông Cao Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008782 ngày 22/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long).

4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ