- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Minh P và ông Trần Đình V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2024/QĐST-HNGĐ | Hoài Nhơn, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ
TH A THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 198/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Minh P, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số nhà A, Đường C, khu phố T, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Ông Trần Đình V, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số nhà C, Đường B, khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Minh P và ông Trần Đình V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Minh P và ông Trần Đình V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc A, sinh ngày 05/9/2017 cho bà Phạm Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị Minh P, không yêu cầu ông Trần Đình V cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Minh P phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Phạm Thị Minh P đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006466 ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên được khấu trừ, còn lại trả cho bà Phạm Thị Minh P 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn; - Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương, thị xã Hoài Nhơn (Giấy chứng nhận kết hôn số 125, ngày 19/10/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Trần Hồng Hoàng |