vanban.org

Quyết định 240/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc H và chị Lê Thị M. Về con chung: Công nhận anh H và chị M có 02 con chung là cháu: Hoàng Ngọc D, sinh ngày 27/8/2019; cháu Hoàng Thị Ngọc S, sinh ngày 02/02/2021. Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc D và cháu Hoàng Thị …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA
Số: 240/2023/QĐST-HNGĐ
Thành phố T, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/2023/ TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Hoàng Ngọc H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2.Chị Lê Thị M, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc H và chị Lê Thị M đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh H và chị M có 02 con chung là cháu Hoàng Ngọc D, sinh ngày 27/8/2019; cháu Hoàng Thị Ngọc S, sinh ngày 02/02/2021. Ly hôn anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc D và cháu Hoàng Thị Ngọc S, chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu D và cháu S 2.000.000đ / 01tháng /02 cháu ( mỗi cháu 1.000.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2023 đến khi các cháu thành niên,

Chị M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

[3].Về tài sản, công nợ: Anh H và chị M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí dân sự: Anh H và chị M thỏa thuận chị M chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc H và chị Lê Thị M.

-Về con chung: Công nhận anh H và chị M có 02 con chung là cháu: Hoàng Ngọc D, sinh ngày 27/8/2019; cháu Hoàng Thị Ngọc S, sinh ngày 02/02/2021. Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc D và cháu Hoàng Thị Ngọc S, chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu D và cháu S 2.000.000đ /01 tháng /02 cháu ( mỗi cháu 1.000.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2023 đến khi các cháu thành niên,

Chị M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh H và M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Chị M nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số AA/2021/0002997 ngày 08/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( chị M đã nộp đủ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ