- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Đức T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đức
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 17 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10
năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn B, xã LB,
huyện PL, tỉnh TH.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn B, xã LB, huyện
PL, tỉnh TH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 09 tháng
11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đức
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Nhật P1, sinh ngày 29/7/2005 và
cháu Nguyễn Thị Bảo U, sinh ngày 01/6/2010 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Đức T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm
nom con chung theo quy định của pháp luật.
Cháu Nguyễn Thị Trúc Q, sinh ngày 21/3/2003 đã trên 18 tuổi, chị Nguyễn Thị
L và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Đức
T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L thuận chịu 150.000đ án phí
dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004142 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị L được trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |