- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyen thi l - ho khanh m"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyen Thi L, sinh năm 1995; hộ khẩu thường trú: Số A, Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Hậu Giang; tạm trú: Số X, Khu phố Y, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Ho Khanh M, sinh năm 1993; hộ khẩu thường trú: Số A, Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Hậu Giang; tạm trú: Số X, Khu phố Y, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ho Khanh M và bà Nguyen Thi L chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 195, quyển số 01/2013 ngày 11/11/2013 tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Hậu Giang. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống ông M và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc. Ông M và bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Ho Khanh M và bà Nguyen Thi L có 02 con chung là cháu Ho Thi Khanh N, sinh ngày 28/10/2013 và cháu Ho Trung N1, sinh ngày 13/10/2016. Ông M và bà L thỏa thuận giao cháu N và cháu N1 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ho Khanh M và bà Nguyen Thi L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Ho Khanh M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Ho Thi Khanh N, sinh ngày 28/10/2013 và Ho Trung N1, sinh ngày 13/10/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ho Khanh M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Nguyen Thi L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2016/0050306 ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP.Thủ Dầu Một; - Chi cục TH DS TP.Thủ Dầu Một; - UBND xã C, H. D, T. Hậu Giang; - Đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |