vanban.org

Quyết định 240/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh THS và chị NTT thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THS - NTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
N NH N N
N H N B N
TH NH H H H N
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2020/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 27 tháng 11 năm 2020

YẾT ĐỊNH

CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN

V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 311/2020/TLST-HNGĐ, về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh THS; địa chỉ: Số nhà 26 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; Chị NTT; địa chỉ: Số nhà 26 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh THS và chị NTT kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Thái Bình ngày 28 tháng 9 năm 2009. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, về tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh THS và chị NTT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết. [4] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19-11-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh THS và chị NTT thuận tình ly hôn. [5] Về lệ phí dân sự: Anh THS và chị NTT m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh THS và chị NTT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu c u giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh THS và chị NTT m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010081 ngày 13-11-2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh THS và chị NTT đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ