vanban.org

Quyết định 240/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Nguyễn Thanh T. 2.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TAND TP Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Cẩm Hường xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Nguyễn Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2019/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự số 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ trụ sở chính: Số 169, phố L, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành Trí M - Chức vụ: P. Giám đốc phòng giao dịch huyện Cờ Đỏ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung: Cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 27/6/2015. Anh T đồng ý giao cháu Toàn cho Chị H tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị H không yêu cầu anh Tâm cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho anh T, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh T không được lạm dụng việc thăm nom, để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị H có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom của anh T. Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Chị H và anh T xác định không có. Về nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền 6.030.000 đồng. Anh Nguyễn Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C số tiền 6.030.000 đồng. Ngoài ra, Chị H và anh T còn phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận trong sổ vay vốn, thời gian trả tính từ ngày 10/09/2019 cho đến khi thanh toán xong. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu 001639 ngày 17 tháng 7 năm 2019. Chị H phải nộp thêm 150.000 đồng. Anh Nguyễn Thanh T phải nộp số tiền 300.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ

Cỡ chữ