vanban.org

Quyết định 24 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH: Phạm Thị L - Nguyễn Văn H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· Q
TØnh qu¶ng ninh
---------***---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 24/2019/Q§ST- HNG§
`
Q, ngày 28 tháng 02 năm 2019

`

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· q

- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:23/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị L (X) - Sinh năm: 1991.

- Anh Nguyễn Văn H

- Sinh năm: 1988.

ĐKHKTT: Khu 6- Phường PC- TX Q - Quảng Ninh.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L (X) và anh Nguyễn Văn H, đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn. Các đương sự đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Chị Phạm Thị L (X) và anh Nguyễn Văn H, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 03/03/2011 và Nguyễn Văn Khải H2, sinh ngày 03/10/2014, chị L (X) và anh H, thỏa thuận anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh H1, chị L (X) được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, Nguyễn Văn Khải H2. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều được quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

[3] Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L (X) và anh Nguyễn Văn H xác nhận không có tài sản chung, nênkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Phạm Thị L (X), tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/02/2019 là H2 toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L (X) và anh Nguyễn Văn H .

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 03/03/2011, chị L (X) được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, Nguyễn Văn Khải H2, sinh ngày 03/10/2014. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều được quyền qua lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L (X) và anh Nguyễn Văn H, xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị L (X), tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền lệ phí đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003234 ngày 20/02/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ