vanban.org

Quyết định 24/QĐ-TA — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Đ và ông Đoàn Trường G.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Ông Đoàn Trường G có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Đ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số: 106654.16.002.2842140.TD ngày 23/12/2016 tính đến ngày 05/7/2021 là: 3.559.118.071 đồng (Ba tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận giữa ngân hàng Đ và ông G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Đ và ông Đoàn Trường G.
  • Căn cứ chính? Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/QĐ-TAĐoan Hùng, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Viết Anh

Căn cứ vào các điều 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án theo hồ sơ hòa giải số: 26/2021/HS-HG ngày 08/11/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Đ

Địa chỉ trụ sở chính: 18 Lê Văn L, Phường T, Quận C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Hữu Đ – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng Đ.

Địa chỉ: Tầng G2, tòa nhà B4 K, đường Phạm N, quận Đ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng giám đốc

(Theo Hợp đồng ủy quyền số 154/UQ.MB-MBAMC ngày 18/03/2021 của Ngân hàng Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Quốc T - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty MBAMC

(Theo văn bản uỷ quyền số 1555.1/UQ-MBAMC ngày 18/03/2021 về việc thực các công việc trong quá trình chỉ đạo, quản lý, tổ chức triển khai xử lý các khoản nợ theo phương án đã được cấp có thẩm quyền của MB/MBAMC phê duyệt)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phùng Văn H – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ.

(Theo Văn bản ủy quyền số 4355/UQ- MBAMC ngày 06/7/2021 giữa Ông Đặng Quốc T, Phó Tổng Giám đốc - Công ty MBAMC và ông Phùng Văn H - Chức vụ: Phó Giám đốc, Trung tâm Xử lý nợ Công ty MBAMC về việc thực

1

hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án đối với các vụ việc MB bàn giao cho Công ty MBAMC).

Địa chỉ: Tầng 6, số 3 L, phường C, quận B, TP Hà Nội.

Ông Phùng Văn H ủy quyền cho ông Đỗ Ngọc T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

(Theo văn bản ủy quyền số: 4499/UQ-MBAMC ngày 13 tháng 7 năm 2021).

- Người bị kiện: Ông Đoàn Trường G, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn 05, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Đ và ông Đoàn Trường G.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Ông Đoàn Trường G có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Đ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số: 106654.16.002.2842140.TD ngày 23/12/2016 tính đến ngày 05/7/2021 là: 3.559.118.071 đồng (Ba tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, một trăm mười tám nghìn, không trăm bẩy mươi mốt đồng). Trong đó: nợ gốc là: 2.970.937.084 đồng (Hai tỷ, chín trăm bẩy mươi triệu, chín trăm ba mươi bẩy nghìn, không trăm tám mươi tư đồng). Nợ lãi trong hạn là: 548.380.800đ (Năm trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm tám mươi nghìn, tám trăm đồng); Nợ lãi quá hạn là: 39.800.187đ (Ba mươi chín triệu, tám trăm nghìn, một trăm tám mươi bẩy đồng).

2

- Về lãi suất: Kể từ ngày 06/7/2021 cho đến khi thanh toán xong, ông Giang còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 106654.16.002.2842140.TD ngày 23/12/2016 .

- Thời hạn thanh toán: Ngày 31/12/2021, ông G phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Ngày 31/01/2022 ông G phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Ngày 28/02/2022 ông G phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Ngày 31/3/2022 ông G phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Đến ngày 30/4/2022 ông Đoàn Trường G phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng gồm nợ gốc và tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận tại HĐTD số: 106654.16.002.2842140.TD ngày 23/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ